Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn giấy phép con
0972634617
Giấy phép doanh nghiệp
0972634617
Tư vấn giấy phép đầu tư
0972634617
Sở hữu trí tuệ
0972634617
Tin mới
Đối tác
qcc3
Thống kê truy cập
CHUYÊN VIÊN GIÀU KINH NGHIỆM

Tư vấn thủ tục Đăng ký bản công bố sản phẩm

Tư vấn thủ tục Đăng ký bản công bố sản phẩm

Câu hỏi:

“Chào Luật Gia Phát, sắp tới tôi sẽ triển khai việc kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học. Không biết là tôi có thể Tự công bố sản phẩm rồi đưa sản phẩm vào thị trường luôn được không?” - Ngọc Bách

Giải đáp:

Với câu hỏi của anh Bách, Luật Gia Phát sẽ tư vấn cho anh các ý chính như sau:

- Cơ sở pháp lý

- Khi nào thực hiện thủ tục Đăng ký bản công bố sản phẩm

- Hồ sơ Đăng ký bản công bố sản phẩm

- Trình tự Đăng ký bản công bố sản phẩm

1. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;

- Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.

2. Khi nào thực hiện thủ tục Đăng ký bản công bố sản phẩm

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, thì tổ chức, cá nhân sẽ phải thực hiện thủ tục Đăng ký bản công bố sản phẩm đối với:

- Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt;

- Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;

- Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.

Như vậy, nếu anh kinh doanh mặt hàng thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học thì anh sẽ phải tiến hành thủ tục Đăng ký bản công bố sản phẩm chứ không thể Tự công số bản phẩm được. Sau đây, Luật Gia Phát sẽ tư vấn tiếp cho anh về thủ tục Đăng ký bản công bố sản phẩm.

3. Hồ sơ Đăng ký bản công bố sản phẩm

a. Đối với sản phẩm nhập khẩu, hồ sơ bao gồm:

- Bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP;

- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự);

- Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;

- Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01/7/2019 (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

b. Đối với sản phẩm sản xuất trong nước, hồ sơ bao gồm:

- Bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP;

- Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;

- Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) trong trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01/7/2019 (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

Lưu ý: Các tài liệu trong hồ sơ Đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ Đăng ký bản công bố sản phẩm.

4. Trình tự Đăng ký bản công bố sản phẩm

Căn cứ Điều 8 Nghị định 15/2018/NĐ-CP thì việc Đăng ký bản công bố sản phẩm được thực hiện theo trình tự sau:

- Anh  nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận;

- Trong thời hạn: 21 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe và 07 ngày làm việc đối với các trường hợp khác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận Đăng ký bản công bố sản phẩm;

- Trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần;

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ Đăng ký bản công bố sản phẩm có trách nhiệm thông báo công khai tên, sản phẩm đã được tiếp nhận Đăng ký bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử (website) của mình và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm;

- Anh có trách nhiệm nộp phí thẩm định hồ sơ Đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Lưu ý:

- Cơ quan tiếp nhận:

+ Nộp đến Bộ Y tế đối với: thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;

+ Nộp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định đối với: thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.

- Nếu anh sản xuất nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ Đăng ký bản công bố sản phẩm của cả Bộ Y tế và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định thì sẽ có thể lựa chọn nộp hồ sơ đến 1 trong 2 cơ quan tiếp nhận đó;

- Nếu anh có từ 02 cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì chỉ làm thủ tục Đăng ký bản công bố sản phẩm tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do anh lựa chọn (trừ những sản phẩm đăng ký tại Bộ Y tế). Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để đăng ký thì các lần đăng ký tiếp theo phải đăng ký tại cơ quan đã lựa chọn;

- Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì anh sẽ phải công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, anh thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ nêu trên và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.

Trên đây là tư vấn của Luật Gia Phát để tiến hành thủ tục Đăng ký bản công bố sản phẩm. Nếu anh có vấn đề liên quan cần giải đáp, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm và tận tình sẽ giúp giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Hotline: 098.1214.789

Email: ceo@luatgiaphat.vn

Website: luatgiaphat.com / luatgiaphat.vn (Hỗ trợ trực tuyến 24/7)

Gửi phản hồi

 

truot trai
truot phai 1
^ Về đầu trang